Hạt Filox

Trang Chủ >> sản phẩm>>Hạt Filox

image image

Hạt Filox

Nhà sản xuất: Việt Nam

Kích thước Dài: 0,9-1,2mm

Đặc tính: chất xúc tác khử sắt và mangan.

Dung tích:

Màu sắc: màu nâu đen

Giá gốc:

Bảo hành:

Đặt hàng Quay lại Chứng Nhận

Hạt Filox, vật liệu lọc filox chuyên dùng để xử lý nước giếng khoan tại bể lọc gia đình, bình áp lực công nghiệp.

Filox vật liệu chuyên dụng xử dụng trong lĩnh vực xử lý nước giếng khoan,giếng khơi,sông ,hồ ,ao lẫn nhiêu tạp chất hữu cơ và những huyễn phù hòa tan trong nước nguồn . Filox là vật liệu lọc nước có khả năng xử lý sắt,mangan và asen trong nước tốt nhờ vào tính năng đặc biệt của lớp vỏ bề ngoài được phủ một lớp mangan có thành phần magan đến 50% .

Filox vật liệu chuyên dụng xử dụng trong lĩnh vực xử lý nước giếng khoan,giếng khơi,sông ,hồ ,ao lẫn nhiêu tạp chất hữu cơ và những huyễn phù hòa tan trong nước nguồn . Filox là vật liệu lọc nước có khả năng xử lý sắt,mangan và asen trong nước tốt nhờ vào tính năng đặc biệt của lớp vỏ bề ngoài được phủ một lớp mangan có thành phần magan đến 50% .

1. Tổng quan:

– Sản xuất tại Việt Nam.

– Công dụng: chất xúc tác khử sắt và mangan.

– Thành phần hóa học cơ bản: cát bọc KMnO4.

2. Thành phần và tính chất:

– Kích thước hạt: 0,9-1,2mm. Dạng hạt màu nâu đen, cứng, khô rời, có góc cạnh.

– Dung trọng: 1.400 kg/m3.

– Độ xốp: lớn hơn 65%

3. Ưu điểm:

– Không cần sử dụng hóa chất và các thiết bị đi kèm như bình pha hoá chất, bơm định lượng.

– Không cần tái sinh định kỳ bằng dung dịch Permanganate như: Manganese green sand.

– Vận hành đơn giản.

– Giá thấp hơn nhiều so với các loại vật liệu nhập ngoại như hạt Pyrolox, Birm hay Manganese green sand.

– Có thể đưa vào các bể lọc đang sử dụng mà không cần thay đổi cấu trúc bể.

4. Hướng dẫn sử dụng:

Phạm vi ứng dụng

– pH nước đầu vào ≥ 7,0, thế oxy hóa khử > 700mV (đối với yêu cầu khử mangan).

– Fe < 30 mg/l; Mn < 5mg/l.

– Vận tốc lọc: 5-12 m/giờ. Có thể sử dụng trong các bể lọc hở hoặc lọc áp lực. Hướng lọc: từ trên xuống.

– Hạt MS không cần tái sinh. Sau một thời gian sử dụng khoảng 2 năm (tùy theo chất lượng nước nguồn) cần thay thế hoặc hoạt hóa bằng dung dịch KMnO4.

Khuyến cáo sử dụng :

– Nếu nguồn nước có độ pH thấp, có thể sử dụng hạt LS hoặc hóa chất để nâng pHnước nguồn trước khi cho qua lớp vật liệu xúc tác MS.Phía dưới lớp MS nên bố trí thêm một lớp cát thạch anh để giữ oxyt sắt và mangan, tạo độ trong cho nước.

– Độ dày lớp MS được điều chỉnh theo hàm lượng sắt và mangan có trong nước nguồnnhưng không được nhỏ hơn 300 mm.

– Rửa lọc: khi sử dụng kết hợp với các vật liệu lọc khác có thể tiến hành rửa lọcnhư trường hợp bể lọc cát thông thường.

– Rửa sạch hạt MS trước khi sử dụng.

Nguyên tố ảnh hưởng tới quá trình lọc :
– Kích thước hạt lọc và sự phân bố các cỡ hạt trong lớp vật liệu lọc .
– kích thước hình dạng và khả năng dính kết của cặn bẩn lơ lửng trong nước xử lý .
-Tốc đô lọc , chiều cao của lớp vật liệu lọc,thành phần của lớp vật liệu lọc của một chu kỳ lọc .
-Vật liệu lọc là yếu tố quyết định của quá trình lọc do đó phải hết sức chú ý chon lớp vật liệu lọc cho phù hợp .

Ưu điểm của lớp vật liệu lọc Filox :
– Có khả năng loại bỏ sắt và các tạp chất huyễn phù trong nước nguồn .

Nhược điểm của vật liệu lọc nước Filox :
– Chi phí ban đầu cao .

newlife-1.jpg

newlife-2.jpg

newlife-3.jpg

newlife-4.jpg